20 Tháng Mười Một 2018 Chào mừng bạn đến với website TRUNG TÂM Y TẾ VẠN NINH   
 LIÊN KẾT WEB

  
 Galery
  
  
hinh dong
hoidieuduong
chính phủ điện tử
Imexpharm
Công báo Khánh Hòa
bệnh viện mắt Việt-Nga
măt trời bé thơ
TTYTVAN NINH
dinh duong
o2tv
Kiến thức Online
Báo Khánh Hòa
Bảo hiểm xã hội VN
Cẩm nang bệnh
NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
BỆNH VN
khoe moi ngay
thư viện gia đình
kỹ năng giỏi
thông tin y học
Pymepharco
  
  
100 CÂU HỎI VÀ GIẢI ĐÁP VỀ BHYT

Để giúp bạn đọc nắm vững và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, Bộ Y tế phát hành cuốn “100 câu hỏi và giải đáp chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế”. Các câu hỏi và giải đáp gồm các nội dung chính liên quan đến chế độ, chính sách bảo hiểm y tế, đối tượng tham gia BHYT, mức đóng và phương thức đóng BHYT, sử dụng thẻ BHYT, quyền lợi khi khám chữa bệnh, tổ chức khám chữa bệnh và thanh toán chi phí khám chữa bệnh, quản lý và sử dụng quỹ BHYT. Nội dung giải đáp căn cứ theo quy định của Luật BHYT, Nghị định số 62, Nghị định số 94, Thông tư số 09, Thông tư số 10, Thông tư số 11 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.  

 LỜI GIỚI THIỆU

Chính sách BHYT ở Việt Nam bắt đầu được thực hiện từ năm 1992 bằng sự ra đời của Nghị định số 299/HĐBT ngày 15/8/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Điều lệ BHYT và tiếp tục được Chính phủ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung thông qua việc ban hành Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998, Nghị định 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005. Sau 17 năm thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, ngày 14/11/2008 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII, kỳ họp thứ tư đã thông qua Luật bảo hiểm y tế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009.
Luật bảo hiểm y tế là văn bản pháp lý quan trọng thể chế hoá các quan điểm của Đảng và Nhà nước về bảo hiểm y tế, định hướng công bằng, hiệu quả và phát triển trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, hướng đến mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân. Chính phủ và các Bộ, ngành theo thẩm quyền đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định của Luật bảo hiểm y tế, đưa chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế vào cuộc sống, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thực thi pháp luật, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Để giúp bạn đọc nắm vững và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, Bộ Y tế phát hành cuốn “100 câu hỏi và giải đáp chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế”. Các câu hỏi và giải đáp gồm các nội dung chính liên quan đến chế độ, chính sách bảo hiểm y tế, đối tượng tham gia BHYT, mức đóng và phương thức đóng BHYT, sử dụng thẻ BHYT, quyền lợi khi khám chữa bệnh, tổ chức khám chữa bệnh và thanh toán chi phí khám chữa bệnh, quản lý và sử dụng quỹ BHYT. Nội dung giải đáp căn cứ theo quy định của Luật BHYT, Nghị định số 62, Nghị định số 94, Thông tư số 09, Thông tư số 10, Thông tư số 11 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 
Cuốn sách này hy vọng sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích đối với người tham gia BHYT, cơ quan quản lý và cơ quan tổ chức thực hiện trên các lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn có liên quan, đồng thời là tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác truyền thông, giáo dục về BHYT.
Trong quá trình biên tập và phát hành cuốn sách này, chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất định, chúng tôi mong có những ý kiến đóng góp của bạn đọc để bổ sung, hoàn thiện trong những lần tái bản sau.
Trân trọng cảm ơn !

                                                                                                                                           BAN BIÊN SOẠN

 


Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Trong phần này, những vấn đề chung về bảo hiểm y tế, bao gồm khái niệm, nguyên tắc, phạm vi BHYT, chính sách của nhà nước đối với BHYT sẽ được giới thiệu, nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ về bản chất của BHYT xã hội và phân biệt với các loại hình bảo hiểm khác. Cũng trong phần này, bạn đọc sẽ có thêm thông tin và hiểu biết về vấn đề liên quan đến quản lý BHYT ở Việt Nam, đồng thời với các quy định về những hành vi bị nghiêm cấm.
Các câu hỏi và trả lời được sắp xếp từ số 1 đến số 11.

 

Câu hỏi 1: Bảo hiểm y tế là gì? 
Trả lời: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT (Khoản 1, Điều 2, Luật BHYT). Luật BHYT không áp dụng đối với BHYT mang tính kinh doanh (Khoản 3, Điều 1, Luật BHYT).

 

Câu hỏi 2: Bảo hiểm y tế được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào ?
Trả lời: Bảo hiểm y tế được thực hiện theo 5 nguyên tắc (Điều 3, Luật BHYT):
1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT.
2. Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính.
3. Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT.
4. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả. 
5. Quỹ BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ.

 

Câu hỏi 3: Luật BHYT được áp dụng đối với đối tượng nào?
Trả lời: Luật BHYT áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến BHYT (Khoản 2 Điều 1 Luật BHYT).

 


Câu hỏi 4: Hiện nay có mấy loại hình bảo hiểm y tế đang được thực hiện?
Trả lời: Từ nay đến hết 31/12/2013 các đối tượng khi chưa có trách nhiệm tham gia BHYT theo quy định của Luật BHYT thì được tự nguyện BHYT. Như vậy, từ nay đến hết năm 2013 sẽ có 2 loại hình BHYT (Khoản 3 Điều 50 Luật BHYT):
1. BHYT đối với người có trách nhiệm tham gia BHYT. 
 2. BHYT đối với người tự nguyện tham gia BHYT.
 Từ ngày 01/01/2014 toàn dân có trách nhiệm tham gia BHYT. Như vậy, chỉ còn BHYT đối với người có trách nhiệm tham gia BHYT.

 

Câu hỏi 5: Nhà nước có chính sách gì đối với bảo hiểm y tế?
Trả lời: Chính sách của Nhà nước đối với BHYT bao gồm (Điều 4, Luật BHYT):
1. Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ tiền đóng BHYT cho người có công với cách mạng và một số nhóm đối tượng xã hội.
2. Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với hoạt động đầu tư từ quỹ BHYT để bảo toàn và tăng trưởng quỹ. Nguồn thu của quỹ và số tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư từ quỹ BHYT được miễn thuế. 
3. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia BHYT hoặc đóng BHYT cho các nhóm đối tượng.
4. Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong quản lý BHYT.

 

Câu hỏi 6: Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHYT? 
Trả lời: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHYT được quy định như sau (Điều 5, Luật BHYT):
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế. 
2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về BHYT.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về BHYT.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về BHYT tại địa phương.

 

Câu hỏi 7: Trách nhiệm của Bộ Y tế trong quản lý nhà nước về BHYT được quy định thế nào?
Trả lời: Bộ Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện nhiệm vụ sau (Điều 6, Luật BHYT):
1. Xây dựng chính sách, pháp luật về BHYT, tổ chức hệ thống y tế, tuyến chuyên môn kỹ thuật y tế, nguồn tài chính phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân dựa trên BHYT toàn dân;
2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển BHYT;
3. Ban hành danh mục thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT và các quy định chuyên môn kỹ thuật liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh BHYT;
4. Xây dựng và trình Chính phủ các giải pháp nhằm bảo đảm cân đối quỹ BHYT; 
5. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT;
6. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chế độ BHYT;
7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHYT;
8. Theo dõi, đánh giá, tổng kết các hoạt động trong lĩnh vực BHYT;
9. Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về BHYT.

 

Câu hỏi 8: Nhiệm vụ quản lý nhà nước về BHYT của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?
Trả lời: Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chính sách, pháp luật về tài chính liên quan đến BHYT và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với BHYT, quỹ BHYT (Điều 7, Luật BHYT).

 

Câu hỏi 9: Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm như thế nào trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHYT?
Trả lời: Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp về BHYT được quy định như sau (Điều 8, Luật BHYT):
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm: Chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT; Bảo đảm kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật BHYT; Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT; Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHYT.
2. Ngoài trách nhiệm nêu trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khám chữa bệnh BHYT kết dư tại địa phương theo quy định của Luật BHYT.

 


Câu hỏi 10: Cơ quan nào được giao tổ chức thực hiện chính sách BHYT? 
Trả lời: Luật BHYT quy định Tổ chức BHYT có chức năng thực hiện chế độ, chính sách pháp luật về BHYT, quản lý và sử dụng quỹ BHYT (Khoản 1, Điều 9, Luật BHYT). Theo quy định hiện hành (Điều 1, Nghị định số 94), BHXH Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHYT, tổ chức thu chi BHYT.

 

Câu hỏi 11: Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong luật bảo hiểm y tế?
Trả lời: Các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm (Điều 11, Luật BHYT):
1. Không đóng hoặc đóng bảo hiểm y tế không đầy đủ theo quy định của Luật này.
2. Gian lận, giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế.
3. Sử dụng tiền đóng BHYT, quỹ BHYT sai mục đích.
4. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia BHYT và của các bên liên quan đến BHYT.
5. Cố ý báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về BHYT.
6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, chuyên môn, nghiệp vụ để làm trái với quy định của pháp luật về BHYT.

 “Tăng cường trách nhiệm, nâng cao năng lực thực hiện chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế”. 
“Vì sức khoẻ của bản thân và cộng đồng, hãy tham gia bảo hiểm y tế”.
 “Tham gia bảo hiểm y tế là góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển”.

 

 
Phần thứ hai
ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG, TRÁCH NHIỆM 
VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ

Luật BHYT và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật BHYT quy định đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT và lộ trình tiến tới BHYT toàn dân. Với mỗi nhóm đối tượng, mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT, cũng như sự hỗ trợ của nhà nước được quy định cụ thể. Vì vậy, những câu hỏi và giải đáp trong phần này sẽ giúp bạn đọc nhận thức được trách nhiệm của cá nhân và thời điểm có trách nhiệm tham gia BHYT, số tiền phải đóng và cách thức đóng BHYT; đồng thời hiểu rõ về quyền lợi được hỗ trợ tiền đóng BHYT cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc lập danh sách, hỗ trợ và thu đóng BHYT đối với người tham gia.
Các câu hỏi trong phần này có số thứ tự từ 12 đến 33.

 

Câu hỏi 12: Trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng được quy định như thế nào?
Trả lời: Xét về trách nhiệm đóng BHYT, các đối tượng được chia thành 5 nhóm sau:
1. Người lao động: do người sử dụng lao động và người lao động đóng.
2. Người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH: do quỹ BHYT đóng.
3. Người thuộc đối tượng được NSNN đóng toàn bộ mức đóng BHYT: do NSNN đóng.
4. Người thuộc đối tượng được NSNN hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: do người tham gia BHYT đóng và NSNN hỗ trợ một phần mức đóng.
5. Người thuộc nhóm đối tượng phải tự đóng toàn bộ mức đóng BHYT.

 

Câu hỏi 13: Người lao động có trách nhiệm tham gia BHYT được quy định như thế nào ?
Trả lời: Người lao động có trách nhiệm tham gia BHYT là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động; người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật, bao gồm (Điều 1, Thông tư số 09):
1. Người lao động, kể cả lao động là người nước ngoài, làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau: 
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội- nghề nghiệp và tổ chức xã hội khác;
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam (trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên tham gia có quy định khác);
- Các tổ chức khác có sử dụng lao động được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. 
2. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
4. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

 

Câu hỏi 14: Người sử dụng lao động quy định trong Luật BHYT  gồm những đối tượng nào?
Trả lời: Người sử dụng lao động quy định trong Luật BHYT bao gồm (Khoản 4, Điều 2, Luật BHYT; Điều 1, Thông tư số 09): Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và tổ chức khác; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế. Cụ thể như sau:
1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước.
2. Đơn vị vũ trang nhân dân.
3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
4. Doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp.
5. Các công ty nhà nước thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nước đang trong thời gian chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp.
6. Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật.
7. Cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hoá, thể thao, du lịch; khoa học và công nghệ; thông tin tuyên truyền; môi trường; xã hội và các ngành sự nghiệp khác.
8. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.
9. Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao đọng theo quy định của pháp luật lao động.
10. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

 

Câu hỏi 15: Người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH tham gia BHYT bao gồm những đối tượng nào?
Trả lời: Người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH tham gia BHYT gồm (Điều 1, Thông tư số 09):
1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. 
2. Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 
3. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ NSNN. 
4. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

Câu hỏi 16: Các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng BHYT gồm những đối tượng nào?
Trả lời: Các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng BHYT gồm (Khoản 1 Điều 13 Luật BHYT; Điều 1, Thông tư số 09):
1. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng hoặc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
2. Cựu chiến binh; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ; người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy định.
3. Người có công với cách mạng; thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. 
4. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật.
5. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. 
6. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác. 
7. Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
8. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Chính phủ.
9. Trẻ em dưới 6 tuổi. 
10. Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.
11. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân.
12. Thân nhân của các đối tượng theo quy định của pháp luật về sĩ quan quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, công an nhân dân và cơ yếu.

 

Câu hỏi 17:  Thân nhân của sỹ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu được ngân sách nhà nước đóng BHYT gồm những đối tượng nào?
Trả lời: Thân nhân của sỹ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu được ngân sách nhà nước đóng BHYT gồm (Khoản 1 Điều 13 và Khoản 5 Điều 15 Luật BHYT):
1. Thân nhân của Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân; 
2. Thân nhân của Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn; 
3. Thân nhân của Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công an nhân dân;

 

Câu hỏi 18: Các đối tượng được NSNN hỗ trợ một phần mức đóng BHYT gồm những đối tượng nào, mức hỗ trợ là bao nhiêu và khi nào được áp dụng?
Trả lời: Các đối tượng được NSNN hỗ trợ một phần mức đóng BHYT gồm (Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 62):
1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo, NSNN hỗ trợ tối thiểu bằng 50% mức đóng, áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.
2. Học sinh, sinh viên mà thuộc hộ cận nghèo, NSNN hỗ trợ tối thiểu bằng 50% mức đóng, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
3. Học sinh, sinh viên không thuộc hộ cận nghèo, NSNN hỗ trợ tối thiểu bằng 30% mức đóng, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
4. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp mà có mức sống trung bình, NSNN hỗ trợ tối thiểu bằng 30% mức đóng, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

 

Câu hỏi 19: Các đối tượng phải đóng toàn bộ mức đóng khi tham gia BHYT gồm những đối tượng nào và thời điểm đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT?
Trả lời: Các đối tượng phải đóng toàn bộ mức đóng khi tham gia BHYT, bao gồm (Điều 13 Luật BHYT và Điều 1 Thông tư số 09):
 1. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có trách nhiệm tham gia BHYT từ ngày 01/01/2012.
2. Thân nhân người lao động (bao gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ  vợ hoặc chồng; bố, mẹ nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng một hộ gia đình) có trách nhiệm tham gia BHYT là từ ngày 01/01/2014.
3. Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể có trách nhiệm tham gia BHYT từ ngày 01/01/2014.

 

Câu hỏi 20: Người có trách nhiệm tham gia BHYT đóng BHYT dựa trên cơ sở nào?
Trả lời: Căn cứ đóng BHYT là tiền lương, tiền công, tiền trợ cấp, cụ thể như sau (Điều 14, Luật BHYT):
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì căn cứ để đóng BHYT là tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
2. Người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của người sử dụng lao động thì căn cứ để đóng BHYT là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động. 
3. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng thì căn cứ để đóng BHYT là tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.
4. Các đối tượng khác thì căn cứ để đóng BHYT là mức lương tối thiểu.

 

Câu hỏi 21: Trường hợp tất cả các thành viên trong một hộ gia đình cùng tham gia BHYT thì mức đóng BHYT có được giảm trừ không? Áp dụng với  đối tượng nào?
Trả lời: Mức đóng BHYT sẽ được giảm trừ trong trường hợp tất cả các thành viên trong một hộ gia đình cùng tham gia BHYT, cụ thể như sau (Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 62): 
1. Đối tượng áp dụng: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo và người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp mà có mức sống trung bình tham gia BHYT theo hộ gia đình bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu và đang sống chung trong một nhà; Thân nhân của người lao động.
2. Mức đóng của các thành viên như sau: Người thứ nhất đóng bằng mức quy định;  người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 90%, 80%, 70% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất.

 

Câu hỏi 22: Đối tượng có thu nhập cao thì mức đóng được tính như thế nào?
Trả lời: Mức tiền công, tiền lương tối đa để tính mức đóng BHYT là 20 lần mức lương tối thiểu (Điều 14 Luật BHYT).

 

Câu hỏi 23 Mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng BHYT của người lao động được quy định như thế nào và thời điểm áp dụng ?
Trả lời: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở đi, mức đóng hằng tháng của người lao động bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3 (Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 15 Luật BHYT và Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 62). Phương thức đóng thực hiện như sau:
1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng BHYT cho người lao động và trích tiền đóng BHYT từ tiền lương, tiền công của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ BHYT.
2. Ba tháng hoặc 6 tháng một lần đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng, người sử dụng lao động đóng BHYT cho người lao động và trích tiền đóng BHYT từ tiền lương, tiền công của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ BHYT.

 

Câu hỏi 24: Mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng BHYT của đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp, người lao động được hưởng chế độ ốm đau và thanh niên xung phong được quy định như thế nào và thời điểm áp dụng?
Trả lời: Luật BHYT (Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 15 Luật BHYT và Nghị định số 62) quy định về  mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng BHYT từ thời diểm ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở đi như sau: 
1. Mức đóng hằng tháng của người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước; người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 4,5% mức tiền lương hưu, tiền trợ hằng tháng và do tổ chức BHXH đóng. Hằng tháng, tổ chức BHXH đóng BHYT cho các đối tượng vào quỹ BHYT. 
2. Mức đóng hằng tháng của công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ); người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành bằng  4.5%  mức lương tối thiểu. Hằng tháng, tổ chức BHXH đóng BHYT cho đối tượng vào quỹ BHYT.
3. Mức đóng hằng tháng của Thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ bằng  4.5% mức lương tối thiểu. Hằng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý Thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, đóng bảo BHYT cho các đối tượng này vào quỹ BHYT.

 

Câu hỏi 25: Mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng BHYT của đối tượng được NSNN đóng được quy định như thế nào và thời điểm áp dụng?
Trả lời: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở đi, mức đóng BHYT của đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bằng 4,5% mức tiền lương tối thiểu và do ngân sách nhà nước đóng (Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 62). Hằng năm, cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng tham gia BHYT do NSNN đóng, đóng BHYT cho các đối tượng này vào quỹ BHYT.

 

Câu hỏi 26: Mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng BHYT của người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam được quy định như thế nào và thời điểm áp dụng ?
Trả lời:  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 trở đi, mức đóng hằng tháng của người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam bằng 3% mức tiền lương tối thiểu và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng. Hằng tháng, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng BHYT cho đối tượng người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam vào quỹ BHYT. (Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 62).
Câu hỏi 27: Trách nhiệm và phương thức đóng BHYT của các đối tượng được NSNN hỗ trợ một phần mức đóng khi tham gia BHYT được quy định như thế nào?
Trả lời: Trách nhiệm và phương thức đóng BHYT của các đối tượng được NSNN hỗ trợ một phần mức đóng được quy định tại (Điều 3, Thông tư số 09). Cụ thể như sau:
1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo: Định kỳ sáu tháng đóng BHYT một lần. Đối tượng trực tiếp đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho BHXH.
2. Người thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư và diêm nghiệp có mức sống trung bình: Định kỳ 6 tháng hoặc một năm một lần. Đối tượng trực tiếp đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho BHXH.

 

Câu hỏi 28: Mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng BHYT của các đối tượng phải đóng toàn bộ mức đóng khi tham gia BHYT được quy định như thế nào?
Trả lời: Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng phải đóng toàn bộ mức đóng khi tham gia BHYT được quy định như sau (Trích Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 62):
1. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp: 
- Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2011, tham gia BHYT theo hình thức tự nguyện, mức đóng bằng 4,5% mức lương tối thiểu. Định kỳ sáu tháng hoặc một năm một lần, người tham gia đóng BHYT cho BHXH. 
- Từ ngày 01/01/2012, thuộc đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT và mức đóng là 4,5% mức lương tối thiểu. Nếu là người thuộc hộ có mức sống trung bình được NSNN hỗ trợ 30%. Định kỳ sáu tháng hoặc một năm một lần. Người tham gia tự đóng phần phải đóng cho BHXH; phần còn lại, NSNN sẽ đóng vào quỹ BHYT.
2. Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể: 
- Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/10/2013, tham gia BHYT theo hình thức tự nguyện, mức đóng bằng 4,5% mức lương tối thiểu. Định kỳ sáu tháng hoặc một năm một lần, người tham gia đóng BHYT cho BHXH. 
- Từ ngày 01/01/2014, thuộc đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT và mức đóng là 4,5% mức lương tối thiểu. Định kỳ sáu tháng một lần.

 

Câu hỏi 29: Mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT của thân nhân người lao động khi tham gia BHYT được quy định như thế nào và thời điểm áp dụng? 
Trả lời: Từ ngày 01/01/2014, mức đóng BHYT của thân nhân của người lao động bằng 3% mức tiền lương tối thiểu. Người lao động có trách nhiệm kê khai danh sách thân nhân của mình gửi người sử dụng lao động để đăng ký mua thẻ BHYT (Điều 3, Điều 5, Nghị định số 62). Hằng tháng, người lao động đóng bảo hiểm y tế cho thân nhân thông qua người sử dụng lao động để nộp vào quỹ BHYT (Điều 3 Thông tư 09).

 

Câu hỏi 30: Mức đóng, trách nhiệm và phương thức đóng BHYT học sinh, sinh viên được quy định như thế nào?
Trả lời: Mức đóng BHYT đối với HSSV bằng 3% mức lương tối thiểu. Định kỳ sáu tháng một lần hoặc một năm, tổ chức quản lý học sinh, sinh viên thu tiền đóng BHYT của đối tượng để nộp vào quỹ BHYT (Điều 3, Điều 5, Nghị định số 62).
 Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ gia đình cận nghèo và hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng đối với học sinh, sinh viên từ ngày 01/01/2010 (Khoản 5, Điều 3, Nghị định số 62).

 

Câu 31:  Đối với cán bộ xã, trách nhiệm và phương thức đóng được thực hiện như thế nào? 
Trả lời: Hằng tháng, UBND xã đóng BHYT cho người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và trích từ tiền phụ cấp hằng tháng của họ để nộp cùng một lúc vào quỹ BHYT.

 

Câu hỏi 32: Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng hoặc có nhiều hợp đồng lao động thì đóng BHYT như thế nào?
Trả lời: Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng hoặc có nhiều hợp đồng lao động thì đóng như sau (Khoản 2, Điều 13, Luật BHYT):
1. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau, thì chỉ đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định trong Luật BHYT.
2. Trường hợp người lao động theo quy định của Luật BHYT nếu có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng BHYT theo hợp đồng lao động có mức tiền lương, tiền công cao nhất.

 

Câu hỏi  33: Người lao động trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi có phải đóng BHYT không?
Trả lời: Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về BHXH thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHYT nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia BHYT liên tục để hưởng chế độ BHYT. (Điều 13 Luật BHYT).

 

Phần thứ ba
THẺ BẢO HIỂM Y TẾ

Thẻ BHYT là căn cứ để xác định người tham gia BHYT bao gồm các thông tin cá nhân, thông tin liên quan đến phạm vi quyền lợi, mức hưởng và giá trị sử dụng của thẻ BHYT, nơi người tham gia đăng ký khám chữa bệnh ban đầu. Chính vì vậy, thẻ BHYT là thủ tục bắt buộc phải có khi đi khám chữa bệnh BHYT (trừ một số trường hợp như trẻ mới sinh, trẻ dưới 6 tuổi chưa được cấp thẻ BHYT), là công cụ phục vụ công tác quản lý và thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT. Mỗi người, khi tham gia BHYT cần nắm rõ quy định khi sử dụng thẻ BHYT. 
Các câu hỏi từ câu 34 đến câu 41 liên quan đến quy định về thẻ BHYT, thủ tục cấp và đổi thẻ BHYT, xử lý các trường hợp có sai sót về thẻ và sử dụng thẻ BHYT.

 

Câu hỏi 34: Thẻ BHYT là gì ?
Trả lời: Thẻ BHYT được cấp cho người tham gia BHYT và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về BHYT theo quy định. Mỗi người chỉ được cấp một thẻ BHYT. (Khoản 1, 2 Điều 16 Luật BHYT).

 

Câu hỏi 35: Thẻ BHYT có thời hạn sử dụng như thế nào ?
Trả lời: Thẻ BHYT có giá trị sử dụng như sau (Khoản 3 Điều 16 Luật BHYT):
- Kể từ ngày đóng BHYT đối với người có trách nhiệm tham gia BHYT hoặc người tự nguyện tham gia BHYT liên tục từ lần thứ 2 trở đi.
- Sau 30 ngày đối với người tự nguyện tham gia BHYT lần đầu hoặc đóng BHYT không liên tục. Riêng đối với quyền lợi về dịch vụ kỹ thuật cao thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng sau 180 ngày kể từ ngày đóng BHYT.
- Đối với trẻ em dưới 6 tuổi thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến ngày trẻ đủ 72 tháng tuổi.

 

Câu hỏi 36: Trong trường hợp nào thì thẻ BHYT không có giá trị sử dụng?
Trả lời: Thẻ BHYT không có giá trị sử dụng trong các trường hợp thẻ hết hạn sử dụng, thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá và trường hợp người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia BHYT (Khoản 4 Điều 16 Luật BHYT).

 

Câu hỏi 37: Hồ sơ cấp thẻ BHYT bao gồm những gì và thời gian nhận được thẻ là bao lâu?
Trả lời:  Hồ sơ cấp thẻ BHYT bao gồm: Văn bản đăng ký tham gia BHYT của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đóng BHYT; Danh sách người tham gia BHYT do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đóng BHYT, hoặc người đại diện của người tự nguyện tham gia BHYT lập; Tờ khai của cá nhân, hộ gia đình tham gia BHYT. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và kinh phí đóng BHYT, cơ quan BHXH phải cấp thẻ BHYT cho người tham gia BHYT. (Điều 17 Luật BHYT).

 

Câu hỏi 38: Hồ sơ cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi bao gồm những gì?
Trả lời: Hồ sơ cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi bao gồm (Điều 17 Luật BHYT):
1. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh. Trường hợp trẻ em chưa có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh thì phải có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ; 
2. Danh sách hoặc giấy đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trẻ em cư trú. 
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tổ chức BHYT phải cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi.

 

Câu hỏi 39:  Người tham gia BHYT khi bị mất thẻ BHYT thì có được cấp lại không, thủ tục như thế nào và có ảnh hưởng đến quyền lợi không?
Trả lời:  Luật BHYT (Điều 18) quy định thẻ BHYT được cấp lại trong trường hợp bị mất. Người bị mất thẻ BHYT phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ và phải nộp phí cấp lại thẻ BHYT. Cơ quan BHXH cấp lại thẻ cho người tham gia BHYT trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia BHYT.

 

Câu hỏi 40: Người tham gia BHYT được đổi lại thẻ BHYT trong trường hợp nào và cần có những thủ tục gì và có ảnh hưởng đến quyền lợi không?
Trả lời: Luật BHYT (Điều 19) quy định thẻ BHYT được đổi lại trong trường hợp thẻ bị rách, nát hoặc hỏng; thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; thông tin ghi trong thẻ không đúng. 
Hồ sơ đổi thẻ BHYT gồm: Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia BHYT và thẻ BHYT. 
Cơ quan BHXH đổi thẻ cho người tham gia BHYT trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Người được đổi thẻ BHYT do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí. Trong thời gian chờ đổi thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia BHYT.
Câu hỏi 41: Thẻ BHYT bị thu hồi, tạm giữ trong trường hợp nào ?
Trả lời: Thẻ BHYT bị thu hồi, tạm giữ trong trường hợp (Điều 20 Luật BHYT):
1. Thẻ BHYT bị thu hồi:
- Gian lận trong việc cấp thẻ BHYT.
- Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia BHYT. 
2. Thẻ BHYT bị tạm giữ: 
- Sử dụng thẻ BHYT của người khác. 
- Người có thẻ BHYT bị tạm giữ có trách nhiệm đến nhận lại thẻ và nộp phạt theo quy định của pháp luật.

 


Phần thứ tư
PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM Y TẾ

Người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh sẽ được Quỹ BHYT chi trả các chi phí của các dịch vụ y tế đã sử dụng khi khám chữa bệnh. Tuy nhiên, để  phù hợp với khả năng chi trả của Quỹ BHYT, phù hợp với hệ thống khám chữa bệnh và công tác quản lý, đồng thời đảm bảo tính trách nhiệm, chia sẻ cộng đồng và thực hiện chính sách xã hội, mỗi nhóm đối tượng sẽ có một số khác biệt nhất định về phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT đối với một số loại dịch vụ. Sự khác nhau cũng liên quan đến việc lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của người có thẻ BHYT.
Các câu hỏi và câu trả lời từ câu 42 đến câu số 55 sẽ làm rõ các quy định này.

 

Câu hỏi 42: Người tham gia BHYT được hưởng quyền lợi gì?
Trả lời: Người tham gia BHYT được Quỹ BHYT chi trả các chi phí sau (Điều 21 Luật BHYT, Thông tư số 09): 
- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ và sinh con; 
- Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh;
- Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật áp dụng đối với người có công với cách mạng; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; trẻ em dưới 6 tuổi. 
- Chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại y tế trường học đối với học sinh, sinh viên tham gia BHYT.

 

Câu hỏi 43: Cơ quan nào có trách nhiệm quy định cụ thể các chi phí được Quỹ BHYT chi trả cho người tham gia BHYT khi khám chữa bệnh ? 
Trả lời:  Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan ban hành Danh mục thuốc, hoá chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng. Bộ trưởng Bộ Y tế đồng thời có trách nhiệm quy định Danh mục các bệnh được khám sàng lọc, chẩn đoán sớm. (Khoản 2 Điều 21 Luật BHYT ).
Câu hỏi 44: Như thế nào là đi khám chữa bệnh BHYT đúng quy định?
Trả lời: Đi khám, chữa bệnh đúng quy định (trừ trường hợp cấp cứu) là:
- Đi khám chữa bệnh đúng nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ;
- Có xuất trình thẻ BHYT và giấy tờ có ảnh hợp lệ (trừ trẻ em dưới 6 tuổi);
- Trong trường hợp chuyển tuyến phải có giấy/hồ sơ chuyển viện và đúng tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định.

 

Câu hỏi 45: Người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh đúng quy định mức hưởng BHYT như thế nào?
Trả lời : Người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh đúng quy định, Quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như sau (Điều 22 Luật BHYT và Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 62):
1. 100% chi phí đối với người có công với cách mạng; trẻ em dưới 6 tuổi; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân. 
2. 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã.
3. 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tổng chi phí của một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương tối thiểu.
4. 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người hưởng lương hưu, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội và trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
5.  80% chi phí khám, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
6. Trường hợp tự chọn thầy thuốc, tự chọn buồng bệnh thì chỉ được quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo giá dịch vụ hiện hành của nhà nước áp dụng cho cơ sở KCB đó và theo các mức hưởng nêu trên.

 

Câu hỏi 46: Quỹ BHYT chi trả như thế nào khi người tham gia BHYT đi khám chữa bệnh đúng quy định có sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn?
Trả lời : Người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh đúng quy định có sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn, Quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như sau (Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 62):
1. 100% chi phí đối với đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi; người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát.
2. 100% chi phí đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó; phần còn lại do ngân sách của cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng chi trả.
3. 100% chi phí đối với người có công với cách mạng (trừ người thuộc các đối tượng được nêu tại điểm (1) nói trên ) nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó.
4. 95% chi phí đối với người hưởng lương hưu, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội và trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó.
5. 80% chi phí đối với các đối tượng khác nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật đó.

 

Câu hỏi 47: Mức hưởng BHYT khi người tham gia BHYT đi khám chữa bệnh không đúng quy định thì như thế nào ?
Trả lời : Người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh không đúng cơ sở KCB ban đầu hoặc không đúng tuyến, Quỹ BHYT thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như sau (Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 62):
- 70% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở KCB đạt tiêu chuẩn hạng III và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.
- 50% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở KCB đạt tiêu chuẩn hạng II và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.
- 30% chi phí đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở KCB đạt tiêu chuẩn hạng I, hạng Đặc biệt và không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.

 

Câu hỏi 48: Người có thẻ BHYT khi phải sử dụng một số loại thuốc điều trị ung thư và thuốc chống thải ghép ngoài Danh mục do Bộ Y tế quy định có được Quỹ BHYT chi trả không và mức chi trả là bao nhiêu?
Trả lời: Người tham gia BHYT khi sử dụng thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục do Bộ Y tế quy định nhưng đã được phép lưu hành tại Việt Nam và theo chỉ định của cơ sở KCB, Quỹ BHYT thanh toán 50% chi phí thuốc theo mức hưởng của từng đối tượng. Mức thanh toán này được áp dụng đối với các đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi; người tham gia BHYT liên tục từ 36 tháng trở lên; các đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý được hưởng chế độ khám chữa bệnh miễn phí nay nghỉ hưu, chuyến ngành đang tham gia BHYT. (Khoản 4, Điều 7, Thông tư 09).

 

Câu hỏi 49:  Thủ tục khi đi khám bệnh, chữa bệnh BHYT ?
Trả lời: Người tham gia BHYT khi đi khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 1 và khoản 2, Điều 13, Thông tư số 09): 
1. Xuất trình thẻ BHYT có ảnh; trường hợp thẻ BHYT chưa có ảnh thì xuất trình thẻ BHYT và một loại giấy tờ hợp lệ khác có ảnh. 
2. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi khi đi khám bệnh, chữa bệnh phải xuất trình thẻ BHYT; trường hợp chưa có thẻ BHYT thì xuất trình giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh. Trường hợp phải điều trị ngay sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh thì thủ trưởng cơ sở y tế và cha (hoặc mẹ) hoặc người giám hộ của trẻ ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án để thanh toán với Bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm về việc xác nhận này.

 

Câu hỏi 50: Người tham gia BHYT đi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế ngoài công lập có được hưởng quyền lợi về BHYT không?
Trả lời : Người tham gia BHYT khi đi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế ngoài công lập, Quỹ BHYT thanh toán chi phí KCB trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo đúng quy định nhưng chỉ tính theo giá dịch vụ áp dụng đối với các cơ sở KCB công lập tương đương tuyến chuyên môn kỹ thuật (Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 62).

 

Câu hỏi 51: Trường hợp người có thẻ BHYT  đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế không ký hợp đồng KCB BHYT, hoặc không đủ thủ tục theo quy định thì có được quỹ BHYT thanh toán không và mức thanh toán như thế nào ?
Trả lời: Người tham gia BHYT khi đi KCB tại cơ sở y tế không ký hợp đồng KCB BHYT, không đủ thủ tục theo quy định, người có thẻ BHYT tự thanh toán chi phí với bệnh viện và được Quỹ BHYT thanh toán theo chi phí thực tế của các dịch vụ trong phạm vi được hưởng theo quy định nhưng không quá các mức sau (Khoản 2, Điều 9, Thông tư 09):
1. Một đợt điều trị ngoại trú:
- Bệnh viện từ hạng III trở xuống 55.000 đồng; 
- Bệnh viện hạng II 120.000 đồng;
- Bệnh viện hạng I và hạng đặc biệt 340.000 đồng.
2. Một đợt điều trị nội trú: 
- Bệnh viện từ hạng III trở xuống 450.000 đồng; 
- Bệnh viện hạng II 1.200.000 đồng; 
- Bệnh viện hạng I và hạng đặc biệt 3.600.000 đồng.

 

Câu hỏi 52: Trường hợp người tham gia BHYT đi khám bệnh, chữa bệnh tại nước ngoài thủ tục và mức hưởng như thế nào ?
Trả lời: Người tham gia BHYT khám bệnh, chữa bệnh tại nước ngoài:
- Trường hợp đi khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài, ngoài các giấy tờ theo quy định và, phải có ý kiến của một cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương xác nhận về tình trạng bệnh và hướng điều trị; Trường hợp được cử đi công tác hoặc học tập tại nước ngoài, ngoài các giấy tờ theo quy định phải có quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi công tác hoặc học tập tại nước ngoài;
 - Được Quỹ BHYT thanh toán theo mức tối đa bằng 4.500.000 đồng (Khoản 3, Điều 9, Thông tư 09).

 

Câu hỏi 53: Người tự nguyện tham gia BHYT được hưởng quyền lợi gì khi đi khám chữa bệnh?
Trả lời: Phạm vi được hưởng, mức hưởng BHYT, tổ chức khám bệnh, chữa bệnh và hình thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của đối tượng tự nguyện tham gia BHYT được thực hiện thống nhất như các đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT. (Điều 8, Nghị định số 62 và Điều 10 Thông tư số 09):

 

Câu hỏi 54: Quỹ BHYT không thanh toán đối với trường hợp nào?
Trả lời : Các trường hợp không được hưởng BHYT, bao gồm (Điều 23 Luật BHYT): 
 1. Chi phí trong trường hợp thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT đã được ngân sách nhà nước chi trả;
2. Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
3. Khám sức khỏe.
4. Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
5. Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.
6. Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
7. Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt.
8. Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
9. Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm họa.
10. Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây thương tích.
11. Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.
12. Khám bệnh, chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra.
13. Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
14. Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

 

Câu hỏi 55: Người tham gia BHYT khi khám, điều trị các bệnh bẩm sinh thì có được Quỹ BHYT chi trả không ?
Trả lời: Luật BHYT đã quy định cụ thể các trường hợp không được hưởng BHYT. Ngoài những trường hợp đó, thì Quỹ BHYT chi trả theo quy định. Vì vậy, các trường hợp mắc bệnh bẩm sinh trừ  điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt vẫn được Quỹ BHYT chi trả khi khám chữa bệnh. 

 

 

Phần thứ năm
TỔ CHỨC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ VÀ 
THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

Vấn đề tổ chức khám chữa bệnh đối với người có thẻ BHYT luôn là một trong những yêu cầu quan trọng trong mục tiêu thúc đẩy khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh, tăng cường năng lực quản lý khám chữa bệnh BHYT và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của hệ thống khám chữa bệnh cũng như quỹ BHYT.
Cùng với việc tổ chức khám chữa bệnh, thanh toán chi phí, một vấn đề thuộc về kỹ thuật trong chi trả chi phí khám chữa bệnh giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội với cơ sở y tế hoặc với người có thẻ BHYT đã sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh, đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý, sử dụng và kiểm soát chi phí do quỹ BHYT chi trả. Việc tổ chức thanh toán phù hợp, đúng quy định còn tạo thuận lợi cho hoạt động của cơ sở y tế và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người bệnh có thẻ BHYT. 
Các nội dung liên quan đến tổ chức khám chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT được thể hiện trong các câu hỏi từ số 56 đến 77 sẽ cung cấp các thông tin liên quan đến quy định về cơ sở khám chữa bệnh BHYT, đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, hợp đồng khám chữa bệnh, giám định BHYT và thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT.

 

Câu hỏi 56: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT là những cơ sở nào?
Trả lời: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT là cơ sở y tế (kể cả công lập và ngoài công lập) có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với tổ chức BHYT, bao gồm Trạm y tế xã và tương đương, nhà hộ sinh; Phòng khám đa khoa, chuyên khoa; Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa (Điều 24 Luật BHYT):

 

Câu hỏi 57: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu là gì?
Trả lời: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầu tiên theo đăng ký của người tham gia BHYT và được ghi trong thẻ BHYT (Khoản 5, Điều 2, Luật BHYT).

 

Câu hỏi 58: Người tham gia BHYT đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu ở đâu?
Trả lời: Người tham gia BHYT được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu quy định như sau (Điều 26 Luật BHYT; Điều 6, Điều 7, Thông tư 10):    
1. Người tham gia BHYT được quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại một trong các cơ sở KCB tuyến xã, tuyến huyện và tương đương.
2. Người tham gia BHYT thường trú, tạm trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại tuyến tỉnh, trung ương trong các trường hợp sau:
- Là người có công với cách mạng, người từ 85 tuổi trở lên 
- Trên địa bàn không có cơ sở KCB tuyến xã, huyện và tương đương hoặc các cơ sở đó không đáp ứng được việc khám bệnh, chữa bệnh ban đầu
- Trên địa bàn có các cơ sở KCB tuyến xã, tuyến huyện và tương đương được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại tuyến tỉnh, trung ương theo quy định của Giám đốc Sở Y tế. 
3. Người tham gia BHYT thuộc diện quản lý, bảo vệ sức khoẻ cán bộ của tỉnh, thành phố được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại Phòng khám của Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh, thành phố.
4. Người tham gia BHYT thuộc diện quản lý, bảo vệ sức khoẻ cán bộ theo Hướng dẫn số 52 HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của BTCTW Đảng được lựa chọn nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện C Đà Nẵng, bệnh viện Thống Nhất.

 

Câu hỏi 59: Trẻ em dưới 6 tuổi được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu ở đâu?
Trả lời: Trẻ em dưới 6 tuổi được lựa chọn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện đa khoa, bệnh viện nhi tỉnh, thành phố và các cơ sở khám chữa bệnh khác theo quy định của Sở Y tế và hướng dẫn của BHYT tỉnh.(Điều 7, Thông tư 10).

 

Câu hỏi 60: Người tham gia BHYT có được thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu không?
Trả lời: Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu vào đầu mỗi quý (Khoản 2, Điều 26 Luật BHYT).

 

Câu hỏi 61: Điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu là gì?
Trả lời: Các cơ sở khám chữa bệnh thuộc một số loại hình sau đây phải có các điều kiện để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu, cụ thể như sau (Điều 5, Thông tư 10):
1. Trạm y tế, bộ phận y tế của các cơ quan, đơn vị, trường học phải có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại khoa và xử trí cấp cứu ban đầu trong phạm vi chuyên môn được quy định.
2. Phòng khám đa khoa thuộc các cơ quan, đơn vị, trường học, trung t©m y tế bộ, ngành và phòng khám đa khoa tư nhân có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh thông thường về nội khoa, ngoại khoa, da liễu, mắt, tai- mũi-họng, răng-hàm-mặt và xử trí cấp cứu ban đầu.
3. Bệnh viện chuyên khoa có khoa khám bệnh với chức năng khám bệnh đa khoa (do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định).

 

Câu hỏi 62: Hợp đồng khám bệnh,chữa bệnh BHYT là gì ?
Trả lời: Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT là văn bản thoả thuận giữa tổ chức BHYT với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc cung ứng dịch vụ và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT (Khoản 1, Điều 25 Luật BHYT).

 

Câu hỏi 63: Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT gồm các nội dung gì?
Trả lời: Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT gồm các nội dung chủ yếu sau (Khoản 2, Điều 25 Luật BHYT): Đối tượng phục vụ và yêu cầu về chất lượng cung ứng dịch vụ;   Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; Quyền và trách nhiệm của các bên;  Thời hạn hợp đồng; Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; Điều kiện thay đổi, thanh lý, chấm dứt hợp đồng. Việc thỏa thuận về điều kiện thay đổi, thanh lý, chấm dứt hợp đồng quy định trên phải bảo đảm không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia BHYT.

 

Câu hỏi 64: Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT tại Trạm y tế xã được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT tại Trạm y tế xã được thực hiện như sau (Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 09): 
1. Bảo hiểm xã hội ký hợp đồng với Bệnh viện huyện hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực (nơi không có Bệnh viện huyện) hoặc Trung tâm y tế huyện nơi chưa tách riêng Bệnh viện huyện để tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu tại Trạm y tế xã. 
2. Trong phạm vi quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT được giao, Bệnh viện huyện hoặc Trung tâm y tế huyện có trách nhiệm cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư y tế cho Trạm y tế xã và thanh toán chí phí sử dụng giường bệnh (nếu có), các dịch vụ kỹ thuật do Trạm y tế xã thực hiện trong phạm vi chuyên môn được quy định; đồng thời theo dõi, giám sát và tổng hợp để thanh toán với Bảo hiểm xã hội. 
3. Tổng quỹ để bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh tại trạm y tế xã không thấp hơn 10% quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo số thẻ đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT tại Trạm y tế xã.

 

Câu hỏi 65: Hợp đồng khám bệnh,chữa bệnh BHYT đối với cơ quan, đơn vị, trường học được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Hợp đồng khám bệnh,chữa bệnh BHYT đối với cơ quan, đơn vị, trường học được thực hiện như sau (Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 09): 
Bảo hiểm xã hội ký hợp đồng trực tiếp với cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở y tế. Cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở y tế có trách nhiệm cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao để bảo đảm yêu cầu khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế.

 

Câu hỏi 66: Trong trường hợp cấp cứu, người có thẻ BHYT cần thực hiện thủ tục gì để được hưởng quyền lợi BHYT?
Trả lời: Thủ tục khám chữa bệnh BHYT trong trường hợp cấp cứu được quy định như sau (Khoản 3, Điều 13, Thông tư số 09): 
1. Trường hợp cấp cứu, tại cơ sở y tế có hợp đồng KCB BHYT và phải xuất trình thẻ BHYT có ảnh hoặc thẻ BHYT và giấy tờ tùy thân có ảnh trước khi ra viện để được hưởng quyền lợi BHYT. Với trẻ em dưới 6 tuổi thì xuất trình thẻ BHYT; trường hợp chưa có thẻ BHYT thì xuất trình giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh; trường hợp phải điều trị ngay sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh thì thủ trưởng cơ sở y tế và cha (hoặc mẹ) hoặc người giám hộ của trẻ ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án.  
2. Trường hợp cấp cứu tại cơ sở y tế không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh với Bảo hiểm xã hội thì cơ sở y tế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ giấy tờ xác nhận tình trạng bệnh lý và các chứng từ hợp lệ về chi phí khám bệnh, chữa bệnh để người bệnh thanh toán với Bảo hiểm xã hội.

 

Câu hỏi 67: Người tham gia BHYT có được chuyển tuyến điều trị không?Cần những thủ tục gì?
Trả lời: Người bệnh có thẻ BHYT được  chuyển tuyến khám chữa bệnh tùy theo mức độ bệnh tật, phù hợp với phạm vi chuyên môn và tuyến kỹ thuật. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn kỹ thuật thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT có trách nhiệm chuyển người bệnh kịp thời đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT khác theo quy định về chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế (Điều 27 Luật BHYT, Điều 8 Thông tư 10).
Khi được chuyển đến cơ sở khác, người tham gia BHYT phải xuất trình thẻ BHYT và hồ sơ chuyển viện theo quy định của Bộ Y tế (Khoản 4, Điều 13, Thông tư số 09).

 

Câu hỏi 68: Thủ tục khám lại theo yêu cầu điều trị đối với người tham gia BHYT được quy định như thế nào?
Trả lời: Trường hợp đến khám lại theo yêu cầu điều trị của cơ sở y tế tuyến trên người bệnh phải xuất trình thẻ BHYT và phải có giấy hẹn khám lại của cơ sở y tế. Mỗi giấy hẹn chỉ có giá trị sử dụng một lần theo thời gian ghi trong giấy hẹn. Cơ sở y tế chỉ hẹn người bệnh khám lại theo yêu cầu điều trị khi vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở tuyến dưới. (Khoản 5, Điều 13, Thông tư số 09). 
Câu hỏi 69: Người tham gia BHYT đi khám chữa bệnh trong những ngày nghỉ, ngày lễ thì có hưởng chế độ BHYT không ?
Trả lời: Trường hợp cơ sở y tế do quá tải phải tổ chức khám bệnh, chữa bệnh ngoài giờ hành chính; khám chữa bệnh trong những ngày nghỉ, ngày lễ thì người có thẻ BHYT được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi BHYT được hưởng như quy định đối với khám bệnh, chữa bệnh trong ngày làm việc (Điều 8 Thông tư 09).

 

Câu hỏi 70: Người có thẻ BHYT khi đi công tác hoặc tạm trú ở địa phương khác thì khám chữa bệnh ở cơ sở y tế nào để được hưởng quyền lợi? Các thủ tục cần thiết là gì?
Trả lời: Người có thẻ BHYT đi khám bệnh, chữa bệnh mà không phải trong tình trạng cấp cứu khi đi công tác, khi làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở y tế tương đương với cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu ghi trên thẻ:
- Phải xuất trình thẻ BHYT;
- Giấy tờ tùy thân có ảnh (nếu thẻ BHYT không có ảnh);
- Giấy công tác hoặc giấy đăng ký tạm trú để được hưởng quyền lợi theo quy định. (Khoản 6, Điều 13, Thông tư số 09)

 

Câu hỏi 71: Giám định BHYT là  gì và do ai thực hiện ?
Trả lời: Giám định bảo hiểm y tế là hoạt động chuyên môn do tổ chức BHYT tiến hành nhằm đánh giá sự hợp lý của việc cung cấp dịch vụ y tế cho người tham gia BHYT, làm cơ sở để thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT (Khoản 6, Điều 2, Luật BHYT). Bảo hiểm xã hội thực hiện việc giám định BHYT và chịu trách nhiệm về kết quả giám định theo quy định của pháp luật về BHYT (Khoản 1, Điều 14, Thông tư 09). 

 

Câu hỏi 72: Giám định BHYT bao gồm những công việc gì ?
Trả lời : Giám định BHYT gồm những nội dung chính sau đây: Kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh BHYT; Kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh; Kiểm tra, xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT (Điều 14, Thông tư 09).

 

Câu hỏi 73: Việc giám định được thực hiện khi nào và cách thức xử lý kết quả?
Trả lời: Việc giám định BHYT được thực hiện đồng thời hoặc thực hiện sau khi người bệnh ra viện và bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch. Kết quả giám định được lập thành văn bản và thông báo cho cơ sở y tế. Cơ sở y tế có trách nhiệm chấp hành kết quả giám định đã được thống nhất giữa Cơ sở y tế và Bảo hiểm xã hội. Trường hợp chưa thống nhất thì phải ghi rõ ý kiến của các bên và báo cáo cơ quan cấp trên để giải quyết. (Điều 14, Thông tư 09).

 

Câu hỏi 74: Thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT được thực hiện theo phương thức nào ?
Trả lời: Theo quy định của Luật BHYT có 3 phương thức thanh toán sau (Điều 30 Luật BHYT):  
1. Thanh toán theo định suất là thanh toán theo định mức chi phí khám bệnh, chữa bệnh và mức đóng tính trên mỗi thẻ BHYT được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT trong một khoảng thời gian nhất định.
2. Thanh toán theo giá dịch vụ là thanh toán dựa trên chi phí của thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế được sử dụng cho người bệnh.
3. Thanh toán theo trường hợp bệnh là thanh toán theo chi phí khám bệnh, chữa bệnh được xác định trước cho từng trường hợp theo chẩn đoán.

 

Câu hỏi 75: Tổ chức Bảo hiểm y tế thanh toán chi phí KCB BHYT theo những hình thức nào?
Trả lời: Tổ chức Bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo các hình thức sau (Khoản 1, Khoản 2, Điều 31 Luật BHYT):
1. Với cơ sở KCB theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT. 
2. Thanh toán trực tiếp cho người có thẻ BHYT: khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở KCB không có hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT; khám bệnh, chữa bệnh không đúng quy định; khám bệnh, chữa bệnh tại nước ngoài.

 

Câu hỏi 76: Thủ tục thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT được quy định như thế nào?
Trả lời: Thủ tục thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT được quy định như sau (Điều 19, Thông tư 09):
1. Hồ sơ đề nghị thanh toán, bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán của người bệnh có thẻ BHYT (lập theo mẫu do BHXH Việt Nam ban hành); Thẻ BHYT (bản sao); Giấy ra viện hoặc hồ sơ bệnh án (bản chính hoặc bản sao); Các chứng từ hợp lệ (đơn thuốc, sổ y bạ, hóa đơn mua thuốc, hóa đơn thu viện phí và các chứng từ có liên quan khác). 
2. Trường hợp đi khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài,  hồ sơ đề nghị thanh toán còn bao gồm  ý kiến trước khi đi khám chữa bệnh của một cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương xác nhận về tình trạng bệnh và hướng điều trị. Trường hợp được cử đi công tác hoặc học tập tại nước ngoài, phải có thêm quyết định của cấp có thẩm quyền cử đi công tác hoặc học tập tại nước ngoài. Nếu các hồ sơ, chứng từ viết bằng ngôn ngữ nước ngoài, phải dịch sang ngôn ngữ Việt Nam có công chứng.

 

Câu hỏi 77: Sau bao nhiêu ngày người bệnh có thẻ BHYT nhận được tiền thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo hình thức thanh toán trực tiếp?
Trả lời: Thời hạn thanh toán chi phí trực tiếp cho người bệnh có thẻ BHYT được quy định như sau (Điều 19, Thông tư 09): 
1. Trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của người tham gia BHYT khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của người tham gia BHYT khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế của tỉnh khác và khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài, BHXH có trách nhiệm thẩm định và thanh toán cho người bệnh. .

 

Phần thứ sáu
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
 

Luật BHYT xác định Quỹ Bảo hiểm y tế  là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng BHYT và các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức BHYT và những khoản chi phí hợp pháp khác liên quan đến BHYT. Trong phần này, với các câu hỏi và giải đáp có số thứ tự từ câu 78 đến câu số 86 sẽ cung cấp những thông tin chủ yếu liên quan đến quản lý sử dụng quỹ BHYT, quỹ KCB BHYT.

 

Câu hỏi 78: Quỹ BHYT được hình thành từ những nguồn nào ?
Trả lời:  Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành từ các nguồn sau: Tiền đóng BHYT theo quy định của Luật BHYT; Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ BHYT ; Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; và các nguồn thu hợp pháp khác (Điều 33 Luật BHYT).

 

Câu hỏi 79: Quỹ BHYT được sử dụng vào mục đích gì ?
Trả lời: Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng cho các mục đích sau (Khoản 1, Điều 35 Luật BHYT): 
1. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT.
2. Chi phí quản lý bộ máy tổ chức BHYT theo định mức chi hành chính của cơ quan nhà nước.
3. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHYT theo nguyên tắc an toàn, hiệu quả.
4. Lập quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh BHYT. Quỹ dự phòng tối thiểu bằng tổng chi KCB BHYT của hai quý trước liền kề và tối đa không quá tổng chi KCB BHYT của hai năm trước liền kề.

 

Câu hỏi 80: Quỹ BHYT được phân bổ và quản lý như thế nào ?
Trả lời : Tổng số thu BHYT của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phân bổ và quản lý như sau (Điều 10, Nghị định số 62): 
1. 90% số thu BHYT (gọi là quỹ khám bệnh, chữa bệnh) để lại BHXH tỉnh quản lý.
2. 10% số thu BHYT chuyển BHXH Việt Nam quản lý để lập quỹ dự phòng KCB BHYT và chi phí quản lý BHYT. Cụ thể là:
- Tổng mức chi phí quản lý BHYT hằng năm do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định trong tổng chi phí quản lý của BHXH Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh BHYT là phần còn lại sau khi đã trích trừ chi phí quản lý BHYT.

 

Câu hỏi 81: Quỹ khám bệnh, chữa bệnh do BHXH tỉnh quản lý được sử dụng như thế nào?
Trả lời: Quỹ khám bệnh, chữa bệnh do BHXH tỉnh quản lý được sử dụng như sau (Điều 11, Nghị định số 62):
1. Quỹ khám bệnh, chữa bệnh do BHXH tỉnh quản lý được sử dụng để thanh toán các khoản chi phí của người có thẻ BHYT do BHXH tỉnh phát hành, bao gồm:
- Chi trả các khoản chi phí thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT; 
- Trích chuyển 12% quỹ KCB của đối tượng HSSV cho cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HSSV.
2. Trường hợp quỹ khám bệnh, chữa bệnh do BHXH tỉnh quản lý trong năm không sử dụng hết được sử dụng như sau:
- 60% sử dụng để mua sắm, bảo dưỡng trang thiết bị y tế, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ và những khoản chi khác để phục vụ KCB BHYT tại địa phương.
- 40% chuyển về BHXH Việt Nam để bổ sung vào quỹ dự phòng KCB BHYT.
3. Trường hợp quỹ khám bệnh, chữa bệnh do BHXH tỉnh quản lý trong năm bội chi thì BHXH tỉnh báo cáo BHXH Việt Nam để giải quyết từ nguồn quỹ dự phòng KCB BHYT.

 

Câu hỏi 82: Quỹ KCB do BHXH tỉnh quản lý trong năm không sử dụng hết được sử dụng như thế nào ?
Trả lời: Quỹ KCB do BHXH tỉnh quản lý 60% trong năm không sử dụng hết được sử dụng như sau (Điều 21, Thông tư 09):
1. Nội dung sử dụng:
- Mua sắm, bảo dưỡng trang thiết bị y tế cần thiết cho các cơ sở y tế tại địa phương; tập trung ưu tiên cho các Trạm y tế xã và cơ sở y tế thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn.
- Tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ y tế và cán bộ các ngành liên quan đến thực hiện chính sách BHYT tại địa phương.
- Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành, khen thưởng cho tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách khám bệnh, chữa bệnh BHYT tại địa phương.
2. Căn cứ số kinh phí kết dư hằng năm được sử dụng tại địa phương do BHXH tỉnh báo cáo, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và BHXH tỉnh xây dựng kế hoạch sử dụng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt.
3. Căn cứ quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, BHXH tỉnh chuyển kinh phí cho các đơn vị. BHXH tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí tại các đơn vị, bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch.
4. Các đơn vị được phân bổ kinh phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành và quyết toán với BHXH tỉnh để tổng hợp vào quyết toán chi của quỹ BHYT của tỉnh. Chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm sau, nếu không sử dụng hết thì chuyển vào quỹ khám bệnh, chữa bệnh BHYT của tỉnh năm sau.

 

Câu hỏi 83: Việc quản lý, sử dụng khoản kinh phí từ Quỹ KCB của đối tượng HSSV để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HSSV được quy định như thế nào?
Trả lời: Việc quản lý, sử dụng khoản kinh phí từ Quỹ KCB  của đối tượng HSSV để chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HSSV được quy định như sau (Điều 20, Thông tư 09):
1. Quỹ khám bệnh, chữa bệnh của học sinh, sinh viên được xác định dựa trên tổng số HSSV của trường tham gia BHYT (kể cả số học sinh, sinh viên tham gia BHYT theo đối tượng khác) và mức đóng BHYT.
2. Căn cứ quỹ KCB được xác định tại khoản 1 nêu trên, BHXH trích 12% chuyển cho nhà trường để thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho HSSV tại trường và tổng hợp số kinh phí này vào quyết toán chi phí KCB BHYT của tỉnh.
3. Nhà trường có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho HSSV theo quy định tại Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 08/3/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện công tác y tế trong các trường học.

 

Câu hỏi 84: Quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh BHYT được sử dụng như thế nào ?
Trả lời: Quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh BHYT được sử dụng như sau (Điều 12, Nghị định số 62):
1. Quỹ dự phòng KCB BHYT do BHXH Việt Nam quản lý được sử dụng để bổ sung cho quỹ KCB do BHXH tỉnh quản lý trong trường hợp quỹ KCB do BHXH tỉnh quản lý bị bội chi.
Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam căn cứ báo cáo về việc bội chi của quỹ KCB do BHXH tỉnh quản lý, quyết định việc bổ sung và báo cáo Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp quỹ dự phòng không đủ để bổ sung thì phải báo cáo Hội đồng quản lý phương án giải quyết trước khi báo cáo liên Bộ Y tế - Tài chính.
2. Trường hợp quỹ dự phòng KCB nhỏ hơn tổng chi phí KCB của hai quý trước liền kề hoặc lớn hơn tổng chi KCB BHYT của hai năm trước liền kề, BHXH Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Hội đồng quản lý, Bộ Y tế và Bộ Tài chính.
Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp giải quyết.

 

Câu hỏi 85: Hoạt động đầu tư, tăng trưởng Quỹ BHYT được quy định như thế nào?
Trả lời: Hoạt động đầu tư, tăng trưởng quỹ BHYT được quy định như sau (Điều 13, Nghị định số 62):
1.  Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHYT từ số tiền tạm thời nhàn rỗi. Hoạt động đầu tư từ quỹ BHYT phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết.
2. Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam quyết định việc đầu tư theo các hình thức:  Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước; Cho ngân hàng thương mại của Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng chính sách Xã hội vay theo lãi suất thị trường; Các hình thức đầu tư khác do Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam quyết định.
3. Tiền sinh lời từ đầu tư, tăng trưởng quỹ bảo hiểm y tế hằng năm được bổ sung vào quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh BHYT.

 

Câu hỏi 86: Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý Quỹ BHYT ?
Trả lời: Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện việc thu, chi, quản lý và quyết toán quỹ BHYT theo quy định của pháp luật.  Bảo hiểm xã hội Việt Nam được mở tài khoản tiền gửi quỹ BHYT tại hệ thống Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại của Nhà nước. Số dư trên tài khoản tiền gửi được hưởng lãi suất tiền gửi theo quy định của Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại của Nhà nước. (Điều 15, Nghị định số 62).

 

 

Phần thứ bảy 
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
ĐẾN BẢO HIỂM Y TẾ

 

 

 Các bên liên quan đến bảo hiểm y tế là các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được quy định trong Luật BHYT. Các bên liên quan cần hiểu rõ các quy định về quyền lợi và trách nhiệm của mình trong thực hiện Luật BHYT để đảm bảo thực hiện đúng các quy định đó, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật và góp phần vào việc đưa chính sách pháp luật về BHYT đi vào cuộc sống. 
Trong phần này, các câu hỏi và giải đáp có số thứ tự từ 87 đến 96 giới thiệu về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người tham gia BHYT, tổ chức BHYT, cơ sở khám chữa bệnh, tổ chức và cá nhân đóng BHYT, tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động.

 

Câu hỏi 87: Quyền của người tham gia BHYT ?
Trả lời: Người tham gia bảo hiểm y tế có các quyền sau (Điều 36 Luật BHYT):
1. Được cấp thẻ BHYT khi đóng BHYT.
2. Lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu theo quy định của Luật BHYT.
3. Được khám bệnh, chữa bệnh.
4. Được tổ chức BHYT (BHXH) thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo chế độ BHYT.
5. Yêu cầu tổ chức BHYT (BHXH), cơ sở KCB BHYT và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế độ BHYT.
6. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về BHYT.

 

Câu hỏi 88: Nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định như thế nào ?
Trả lời: Người tham gia BHYT có các nghĩa vụ sau (Điều 37 Luật BHYT):
1. Đóng BHYT đầy đủ, đúng thời hạn.
2. Sử dụng thẻ BHYT đúng mục đích, không cho người khác mượn thẻ BHYT.
3. Thực hiện đúng các thủ tục khi đến khám bệnh, chữa bệnh.
4 Chấp hành các quy định và hướng dẫn của tổ chức BHYT (cơ quan BHXH), cơ sở KCB khi đến khám bệnh, chữa bệnh.
5. Thanh toán chi phí KCB cho cơ sở KCB ngoài phần chi phí do quỹ BHYT chi trả.

 

Câu hỏi 89: Quyền của tổ chức, cá nhân đóng ?
Trả lời: Các tổ chức, cá nhân đóng BHYT có quyền yêu cầu tổ chức BHYT (cơ quan BHXH), cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thích, cung cấp thông tin về chế độ BHYT, khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về BHYT (Điều 38 Luật BHYT).

 

Câu hỏi 90: Trách nhiệm đóng BHYT của tổ chức,cá nhân ?
Trả lời: Trách nhiệm đóng BHYT của tổ chức, cá nhân được Luật BHYT quy định như sau (Điều 39 Luật BHYT):
1. Lập hồ sơ đề nghị cấp thẻ BHYT.
2. Đóng BHYT đầy đủ, đúng thời hạn.
3. Giao thẻ BHYT cho người tham gia BHYT.
4. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm thực hiện BHYT của người sử dụng lao động, của đại diện cho người tham gia BHYT khi có yêu cầu của tổ chức BHYT, người lao động hoặc đại diện của người lao động.
5. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra về việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHYT.

 

Câu hỏi 91: Quyền của tổ chức Bảo hiểm y ?
Trả lời: Quyền của tổ chức BHYT bao gồm (Điều 40 Luật BHYT): 
1. Yêu cầu người sử dụng lao động, đại diện của người tham gia BHYT và người tham gia BHYT đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến trách nhiệm của họ về việc thực hiện BHYT.
2. Kiểm tra, giám định việc thực hiện khám bệnh, chữa bệnh BHYT; thu hồi, tạm giữ thẻ BHYT đối với các trường hợp theo quy định của Luật BHYT.
3. Yêu cầu cơ sở KCB BHYT cung cấp hồ sơ, bệnh án, tài liệu về khám bệnh, chữa bệnh để phục vụ công tác giám định BHYT.
4. Từ chối thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT không đúng quy định của Luật BHYT hoặc không đúng với nội dung hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT.
5. Yêu cầu người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tham gia BHYT hoàn trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh mà tổ chức BHYT đã chi trả. 
6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về BHYT và xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về BHYT.

 

Câu hỏi 92: Trách nhiệm của tổ chức BHYT ?
Trả lời: Tổ chức BHYT có các trách nhiệm sau (Điều 41 Luật BHYT):
1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT.
2. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, tổ chức thực hiện chế độ BHYT bảo đảm nhanh chóng, đơn giản và thuận tiện cho người tham gia BHYT.
3. Thu tiền đóng BHYT và cấp thẻ BHYT.
4. Quản lý, sử dụng quỹ BHYT.
5. Ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh BHYT với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
6. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT.
7. Cung cấp thông tin về các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT và hướng dẫn người tham gia BHYT lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
8. Kiểm tra chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; giám định BHYT.
9. Bảo vệ quyền lợi của người tham gia BHYT; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về chế độ BHYT.
10. Lưu trữ hồ sơ, số liệu về BHYT theo quy định của pháp luật; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý BHYT, xây dựng hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về BHYT.
11. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, báo cáo, hướng dẫn nghiệp vụ về BHYT; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu về quản lý, sử dụng quỹ BHYT.
12. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về BHYT.

 

Câu hỏi 93: Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ?
Trả lời: Quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT được Luật BHYT quy định như sau (Điều 42 Luật BHYT):
1. Yêu cầu tổ chức BHYT cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin có liên quan đến người tham gia BHYT, kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Được tổ chức BHYT tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh đã ký.
3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về BHYT.

 

Câu hỏi 94: Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ?
Trả lời: Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, được luật BHYT quy định như sau (Điều 43 Luật BHYT):
1. Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm chất lượng với thủ tục đơn giản, thuận tiện cho người tham gia BHYT.
2. Cung cấp hồ sơ bệnh án, tài liệu liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia BHYT theo yêu cầu của tổ chức BHYT và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Bảo đảm điều kiện cần thiết cho tổ chức BHYT thực hiện công tác giám định; phối hợp với tổ chức BHYT trong việc tuyên truyền, giải thích về chế độ BHYT cho người tham gia BHYT.
4. Kiểm tra, phát hiện và thông báo cho tổ chức BHYT những trường hợp vi phạm về sử dụng thẻ BHYT; phối hợp với tổ chức BHYT thu hồi, tạm giữ thẻ BHYT đối với các trường hợp theo quy định của Luật BHYT.
5. Quản lý và sử dụng kinh phí từ quỹ BHYT theo đúng quy định của pháp luật.
6. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, báo cáo về BHYT theo quy định của pháp luật.

 

Câu hỏi 95: Quyền của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động ?
Trả lời: Quyền của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động được luật BHYT quy định như sau (Điều 44 Luật BHYT):
1. Yêu cầu tổ chức BHYT, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liên quan đến chế độ BHYT của người lao động.
2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHYT làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

 

Câu hỏi 96: Trách nhiệm của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động ?
Trả lời: Trách nhiệm của tổ chức đại diện người lao động và tổ chức đại diện người sử dụng lao động được luật BHYT quy định như sau (Điều 45 Luật BHYT):
1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT đối với người lao động, người sử dụng lao động.
2. Tham gia xây dựng, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về BHYT.
3. Tham gia giám sát việc thi hành pháp luật về BHYT.

 

 

Phần thứ tám
THANH TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 
VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM Y TẾ

 

 

 
Công tác thanh tra là một hoạt động không thể thiếu để đảm bảo tính nghiêm minh trong thực thi pháp luật về BHYT, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan, thực hiện mục tiêu công bằng và bình đẳng trước pháp luật. 
 Các câu hỏi trong phần này có số thứ tự từ câu 97 đến câu số 100 sẽ giới thiệu các quy định của Luật BHYT liên quan đến thanh tra, khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp và xử lý các vi phạm về BHYT.

 

Câu hỏi 97: Cơ quan nào có chức năng thanh tra BHYT ?
Trả lời: Thanh tra y tế thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về BHYT (Điều 46 Luật BHYT).

 

Câu hỏi 98: Nội dung khiếu nại, tố cáo về BHYT được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về BHYT, việc tố cáo và giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về BHYT được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo (Điều 47 Luật BHYT).

 

Câu hỏi 99: Tranh chấp về BHYT là gì và cách thức giải quyết tranh chấp được quy định thế nào?
Trả lời: Tranh chấp về BHYT và giải quyết tranh chấp được quy định sau (Điều 48 Luật BHYT):
1. Tranh chấp về BHYT là tranh chấp liên quan đến quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm BHYT giữa các đối tượng sau:
- Người tham gia BHYT theo quy định, người đại diện của người tham gia BHYT;
- Tổ chức, cá nhân đóng BHYT theo quy định;
- Tổ chức bảo hiểm y tế (BHXH);
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT.
2. Tranh chấp về BHYT được giải quyết như sau:
- Các bên tranh chấp có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp;
- Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

 

Câu hỏi 100: Các vi phạm về BHYT được xử lý như thế nào?
Trả lời: Xử lý các vi phạm về BHYT quy định như sau (Điều 49 Luật BHYT):
1. Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Luật BHYT và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến BHYT thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHYT mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định của pháp luật thì cùng với việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, còn phải nộp số tiền lãi trong thời gian chậm đóng theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người có trách nhiệm đóng BHYT để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của quỹ BHYT.

 

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BHYT - Bảo hiểm y tế
BHXH - Bảo  hiểm xã hội
KCB - Khám bệnh, chữa bệnh
NSNN - Ngân sách nhà nước
UBND - Ủy ban nhân dân
HSSV - Học sinh, sinh viên
Nghị định số 62 - Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế 
Thông tư số 09 - Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế 
Thông tư số 10 - Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Thông tư số 11 - Thông tư số 11/2009/TT-BYT ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế ban hành Danh mục dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và số ngày bình quân một đợt điều trị của một số bệnh, nhóm bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
Nghị định số 94 - Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

 
  
 Tìm kiếm
  
 THÔNG BÁO
  
 Y ĐỨC - DƯỢC ĐỨC
Y Đức
QCAO3
  
  
Sở y tế
Bệnh viện ĐKKH
cục KCB
cục quản lý dược
Thư viện SKSS
Bản đồ
Hội điều dưỡng Việt Nam
Dược thư
Chăm sóc trẻ thơ
Tai mũi họng
y dượcvn.com
cục ytế dự phòng
Bệnh viện Cam Ranh
Y tế
  
 LƯỢT TRUY CẬP
  
 Thư viện clip

Tật khúc xạ

Rửa tay thường quy

vệ sinh bệnh viện
|<<    <   
[1]2
   >    >>|
  
  
  
Copyright © 2011 TRUNG TÂM Y TẾ VẠN NINH
Địa chỉ: Thôn Tân Đức Đông, Xã Vạn Lương, huyện Vạn Ninh, Tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3707406/ 058.3840250
Fax: 058.3840064
Email: ttytvanninh@yahoo.com
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Đồng Văn Chương

Thiết kế bởi  CenIT